Những bất cập về quy định giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, thủy sản

04/10/2021

Quản lý cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh còn nhiều loại hình chồng chéo về đối tượng, chưa phân định được phạm vi quản lý, dẫn đến một cơ sở sản xuất nông nghiệp, thủy sản phải chịu sự điều chỉnh bởi nhiều giấy chứng nhận cho cùng một hoạt động.

Hiện nay, theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật, một cơ sở sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, thủy sản tùy từng đối tượng có thể phải thực hiện từ hai giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh trở lên như giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh và giấy chứng nhận hợp quy cơ sở đủ điều kiện. Cụ thể:
(1) Đối với động vật trên cạn: Trang trại chăn nuôi thương phẩm quy mô lớn phải được cấp 03 loại giấy: Một giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi (quy định tại Điều 23, 24, Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi); giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (quy định tại Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT); và Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi bò, lợn, gia cầm theo quy mô trang trại (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01-79:2011/BNNPTNT.
Đối với Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học phải thêm giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học (3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy thực hiện theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (QCVN 01-14:2020/BNNPTNT). Cơ sở chăn nuôi gà phải đáp ứng thêm giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (QCVN 01-15:2020/BNNPTNT).
Trang trại chăn nuôi con giống quy mô lớn thì cấp 02 loại giấy: Một giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi (Nghị định 13/2020/NĐ-CP)  và một giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y (Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT). Ngoài ra, đối với cơ sở sản xuất tinh lợn phải thêm Giấy chứng nhận khác là: được chứng nhận hợp quy về yêu cầu vệ sinh tại tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ định và đăng ký hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01-184:2017/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở sản xuất tinh lợn);
Đối với cơ sở chưa đáp ứng quy mô trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật thương phẩm thì phải cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT); Giấy chứng nhận vệ sinh thú y. Theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT các cơ sở này không phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y nhưng bị xử lý vi phạm hành chính nếu không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y (Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực thú y); Những cơ sở gia công, chế biến hàng xuất khẩu chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (Khoản 3, Điều 11 Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT). Nội dung kiểm tra là vệ sinh thú y nhưng giấy chứng nhận được cấp lại là an toàn thực phẩm, cụ thể:
Khoản 2, 3 Điều 36 Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT quy định: “2. Đối với các cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở giết mổ động vật tập trung, cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ: Việc kiểm tra VSTY thực hiện theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Hướng dẫn kiểm tra đánh giá cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Hiện nay, Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT. Tuy nhiên, tại Thông tư số 38 lại quy định việc kiểm tra và cấp chứng nhận cho các cơ sở này là Chứng nhận ATTP. Trong khi đó, theo quy định tại Điều 68, Luật Thú y, tất cả các cơ sở trên đều thuộc diện phải kiểm tra, giám sát VSTY. Như vậy, cùng đối tượng là cơ sở chăn nuôi lại vừa cấp VSTY hoặc ATTP; việc kiểm tra VSTY nhưng cấp chứng nhận lại là ATTP, điều này gây khó khăn, không thống nhất khi áp dụng trong thực tế.
(2) Đối với cơ sở nuôi trồng giống thủy sản: Cơ sở nuôi phải được cấp giấy chứng nhân cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản  theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định 26/2019/NĐ-CP (do cơ quan quản lý thủy sản thực hiện); Đồng thời những cơ sở này cũng phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống (QCVN 01-81:2011/BNNPTNT, do cơ quan quản lý về thú y thực hiện kiểm tra cơ sở). Bên cạnh đó, cơ sở phải được chứng nhận hợp quy về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường cơ sở sản xuất giống thủy sản (QCVN 02-15:2009/BNNPTNT, do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định).
Đối với cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm phải được cấp một số giấy chứng nhận gồm: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi có yêu cầu của tổ chức cá nhân (Điều 34, 35 Nghị định 26/2019/NĐ-CP) (thẩm quyền là cơ quan quản lý về thủy sản); Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT) và phải được kiểm tra, đánh giá và xác nhận cơ sở nuôi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm; chứng nhận cơ sở nuôi đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm (Quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi cá Rô phi số QCVN 02-26:2017/TT-BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật cơ sở nuôi cá Tra QCVN 02-20:2014/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật nuôi tôm sú QCVN 02-19:2014/BNNPTNT); quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi lồng bè nước ngọt-điều kiện bảo đảm an toàn bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường QCVN 02-22:2015/BNNPTNT (03 QCVN này đã được đề xuất bãi bỏ trong phương án đơn giản hóa tuy nhiên vẫn còn chồng chéo 2 loại giấy chứng nhận và cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm cũng phải thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại QCVN 01-80:2011/BNNPTNT.
(3) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi: vừa phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (Nghị định 13/2010/NĐ-CP) vừa phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Điều 37 thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT).
Ngoài ra còn một số hình thức giấy chứng nhận không mang tính bắt buộc như: cơ sở được cấp giấy chứng nhận vietGAHP, vietGAP, chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh; Cơ sở thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương,…  
Các loại giấy chứng nhận này còn trùng lặp về đối tượng, nội dung kiểm tra, chỉ tiêu lấy mẫu
Cả 4 hình thức giấy chứng nhận đều có nội dung kiểm tra về quy trình sản xuất giống nhau như: quy định kỹ thuật về địa điểm xây dựng; quy định về nguồn nước và chất lượng nước; quy định về cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình, trang thiết bị; quy định về lực lượng lao động kỹ thuật; quy định quản lý thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng; quản lý con giống trong nuôi trồng; vệ sinh tiêu độc, khử trùng trong cơ sở chăn nuôi; kiểm soát côn trùng và động vật gây hại; kiểm soát dịch bệnh; quản lý chất thải; vệ sinh công nhân, cụ thể:
 
Nhóm chỉ tiêu An toàn thực phẩm Vệ sinh thú y Cơ sởĐủ điều kiện chăn nuôi Cơ sở đủ điều kiện nuôi thủy sản Chứng nhận hợp quy cơ sở đáp ứng quy chuẩn cơ sở nuôi trồng Nhóm chỉ tiêu đánh giá
1 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm a;
Điều 20, Khoản 1, Điểm a;
 
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm a
 
Điểm a, Khoản 1Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm a, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản QCVN 01-79:2011/BNNPTNT,
QCVN 01-80:2011/BNNPTNT,
QCVN 01-81:2011/BNNPTNT,
QCVN 01-14:2010/BNNPTNT,
QCVN 01-15:2010/BNNPTNT,
QCVN 01-184:2017/BNNPTNT,
QCVN 02-15:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-19:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-20:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-22:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-25:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-26:2009/BNNPTNT,
QCVN 02-16:2012/BNNPTNT,
QCVN 02-17:2012/BNNPTNT,
QCVN 02-18:2012/BNNPTNT,
QCVN 02-24:2012/BNNPTNT,
QCVN 02- 01 đến 10:2009/BNNPTNT,
 
Địa điểm sản xuất (có tách biệt  với các nguồn ô nhiễm như nhà vệ sinh của gia đình và các hộ xung quanh, chuồng nuôi động vật, bệnh viện, nghĩa trang... nhằm tránh bị ô nhiễm cho sản phẩm)
2 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm a;
Điều 25, Khoản 2;
 
  Điểm d, Khoản 1 ĐIều 55 Luật Chăn nuôi Điểm b, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất (đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm, các công đoạn giết mổ bố trí  tránh gây ô nhiễm chéo…)
3 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm c;
 
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm b
 
Điểm d, Khoản 1 ĐIều 55 Luật Chăn nuôi Điểm b, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Trang thiết bị sản xuất (phù hợp để giết mổ, vận chuyển sản phẩm; trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: không thấm nước, không gây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh…).
4 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm c, đ;
 
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm b
 
Điểm d, Khoản 1 ĐIều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị (sử dụng chất tẩy rửa nằm trong danh mục được phép sử dụng; dụng cụ làm vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, thực hiện vệ sinh nhà xưởng…)
5 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm e;
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm đ
 
Điểm đ, Khoản 1, Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Người trực tiếp sản xuất, vệ sinh công nhân (người trực tiếp giết mổ được khám sức khỏe định kỳ; được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP; có khu vực thay bảo hộ lao động; có đủ nhà vệ sinh ở vị trí thích hợp; đủ trang thiết bị làm vệ sinh công nhân; thực hiện vệ sinh công nhân…)
6 Luật ATTP:
Điều 10, Khoản 1; Khoản 2, Điểm a;
Điều 19, Khoản 1, Điểm b;
 
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm c
 
Điểm đ, Khoản 1, Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất thực phẩm (nước đáp ứng quy định vệ sinh thú y và động vật đưa vào giết mổ đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y để giết mổ làm thực phẩm… )
7 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm c;
Điều 20, Khoản 1, Điểm b;
 
 
Luật thú y: Điều 69, Khoản 2, Điểm d
 
Điểm đ, Khoản 1, Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Phòng, chống động vật gây hại và xử lý chất thải, nước thải (có trang thiết bị và thực hiện phòng chống động vật gây hại; có biện pháp xử lý nước thải, có dụng cụ/ biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn…)
8 Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1, Điểm đ;
 
  Điểm đ, Khoản 1, Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, ATTP (duy trì điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, ATTP)
9 Luật ATTP:
Điều 11, Khoản 2; 
Điều 19, Khoản 1, Điểm đ;
 
  Điểm đ, Khoản 1, Điều 55 Luật Chăn nuôi Điểm c, d, Khoản 1, Điều 38 Luật Thủy sản NT Ghi chép và truy xuất nguồn gốc (ghi chép việc tiếp nhận và giết mổ động vật; các ghi chép nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm...)
 
Thẩm quyền, cơ chế kiểm tra, đánh giá cấp giấy chứng nhận khác nhau
Đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn (đối với chăn nuôi lợn), cá nhân, tổ chức phải nộp hồ sơ đề nghị: đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn (tại Cơ quan có thẩm quyền quản lý về chăn nuôi cấp tỉnh); đủ điều kiện vệ sinh thú y (tại cơ quan đánh giá vệ sinh thú y); đáp ứng quy chuẩn về cơ sở đủ điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh trang trại chăn nuôi lợn (phải được chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định đánh giá; Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy thực hiện theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Cơ chế, hình thức đánh giá, đối với cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định nội dung hồ sơ, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Tổ chức, cá nhân khắc phục trong vòng 6 tháng và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết). Cơ chế kiểm tra đánh giá đối với cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y theo QCVN 01-79:2011/BNNPTNT là kiểm tra thực tế (nhà xưởng, trang thiết bị....) kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn. Trường hợp có lẫy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y, việc lấy mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩn hoăc các văn bản có liên quan.
Đối với cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học, cơ chế kiểm tra gồm 8 phương thức: Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình; phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường; Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;  Phương thức 6: đánh giá kết hợp giám sát hệ thống quản lý; Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá; Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá.
Việc quy định chồng chéo nêu trên không chỉ gây ra hệ quả một cơ sở phải chịu nhiều đợt, đoàn kiểm tra, nhiều giấy chứng nhận mà còn bị áp dụng nhiều hình thức xử phạt khác nhau tương ứng với từng loại giấy chứng nhận theo quy định về xử lý vi phạm hành chính.
Một số kiến nghị giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính
Từ thực tế trên, đề nghị rà soát, quy định thống nhất một giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản theo hướng một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ phải chịu một giấy chứng nhận. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về quy trình sản xuất, về an toàn thực phẩm, về an toàn vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường áp dụng cho cùng một đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thì ban hành một quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm tất cả các chỉ tiêu thành phần. Đồng thời, phân định rõ quy chuẩn kỹ thuật gắn với từng hình thức kiểm tra cấp giấy chứng nhận lần đầu và kiểm tra giám sát, duy trì cơ sở từ đó có quy định phù hợp với Luật Đầu tư, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.